Zalo
Tất cả bài viết
Bác Sĩ Công Nợ
Container hàng hoá tại cảng, tượng trưng cho giao thương bán trả chậm
Ảnh: roy.luck, CC BY 2.0

Bảo hiểm công nợ là gì? Cách tính chi phí và ví dụ thực tế cho doanh nghiệp

Bảo hiểm công nợ, còn gọi là bảo hiểm tín dụng thương mại, là loại bảo hiểm giúp doanh nghiệp bán hàng trả chậm (giao hàng trước, thu tiền sau) được bồi thường khi khách hàng B2B của mình mất khả năng thanh toán hoặc phá sản. Tại Việt Nam, chưa đến 1% giao dịch thương mại được bảo vệ bằng loại bảo hiểm này, trong khi mức trung bình toàn cầu là 15% (Nguồn: Atradius Việt Nam, dẫn qua Tạp chí Kinh tế Sài Gòn, thesaigontimes.vn). Bài viết này giải thích bản chất của bảo hiểm công nợ, các yếu tố ảnh hưởng đến phí, và những câu hỏi doanh nghiệp nên đặt ra trước khi tham gia.

Theo bà Vũ Thị Đức Hạnh, Giám đốc Quốc gia Atradius Việt Nam, bảo hiểm tín dụng thương mại về bản chất là công cụ bảo vệ người bán khỏi rủi ro không thanh toán trong quan hệ B2B (Nguồn: vnexpress.net, 6/2024).

Bảo hiểm công nợ khác gì bảo hiểm khoản vay cá nhân và nợ bảo hiểm xã hội?

Ba khái niệm này thường bị nhầm lẫn vì đều liên quan đến từ "nợ", nhưng bản chất rủi ro và đối tượng được bảo vệ hoàn toàn khác nhau.

Tiêu chí Bảo hiểm công nợ (tín dụng thương mại) Bảo hiểm khoản vay cá nhân Nợ bảo hiểm xã hội
Đối tượng được bảo vệ Doanh nghiệp bán hàng, bán trả chậm cho khách B2B Người vay cá nhân hoặc ngân hàng cho vay tín chấp Người lao động và doanh nghiệp trong quan hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội
Rủi ro được bảo hiểm Khách hàng mua hàng mất khả năng thanh toán, phá sản, vỡ nợ Người vay tử vong, mất khả năng lao động, mất việc dẫn đến không trả được nợ vay Doanh nghiệp chậm hoặc không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bản chất pháp lý Hợp đồng bảo hiểm thương mại tự nguyện giữa doanh nghiệp và công ty bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm gắn với khoản vay tín dụng cá nhân Nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội theo luật lao động, không phải sản phẩm bảo hiểm thương mại
Mục đích chính Bảo vệ dòng tiền và bảng cân đối của bên bán khi bán hàng trả chậm Bảo vệ ngân hàng/tổ chức tín dụng khỏi rủi ro người vay mất khả năng trả nợ Đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội của người lao động

Việc phân biệt rõ ba loại này quan trọng vì mức phí, cách tính, và đơn vị cung cấp là hoàn toàn khác biệt. Không thể lấy mức phí của bảo hiểm khoản vay cá nhân để tham chiếu cho bảo hiểm công nợ doanh nghiệp.

Quy mô thị trường bảo hiểm công nợ tại Việt Nam hiện ra sao?

Theo ước tính của FiinGroup, doanh thu phí bảo hiểm tín dụng thương mại tại Việt Nam vào khoảng 30-35 triệu USD mỗi năm (Nguồn: FiinGroup, dẫn lại qua doanhnhantrevietnam.vn, đây là số liệu ước tính, chưa phải con số công bố chính thức từ cơ quan quản lý).

Đặt con số này cạnh quy mô thương mại quốc gia sẽ thấy khoảng cách rất lớn. Kim ngạch thương mại Việt Nam ước đạt 930,05 tỷ USD năm 2025, tăng so với 786,3 tỷ USD năm 2024 (Nguồn: Tạp chí Kinh tế Sài Gòn, thesaigontimes.vn). Trong khi đó, theo Atradius Việt Nam, chưa đến 1% giao dịch thương mại của Việt Nam được bảo vệ bằng bảo hiểm tín dụng, so với mức trung bình toàn cầu 15% (cùng nguồn). Số liệu riêng từ Coface Việt Nam cho thấy tỷ lệ giao dịch trả chậm có bảo vệ bằng bảo hiểm tín dụng mới đạt gần 2%.

Ở góc nhìn khu vực, thị trường bảo hiểm tín dụng châu Á Thái Bình Dương (không phải riêng Việt Nam) đạt 2,29 tỷ USD năm 2023 và được dự báo tăng trưởng khoảng 12% mỗi năm đến năm 2030. Đây là số liệu khu vực, cho thấy xu hướng tăng trưởng chung của ngành, không phải quy mô riêng của Việt Nam.

Vì sao tỷ lệ tham gia tại Việt Nam còn thấp?

Bảo hiểm tín dụng thương mại vào Việt Nam từ năm 2007 qua Coface, giai đoạn đầu có hỗ trợ phí từ Bộ Tài chính. Khi mức hỗ trợ này giảm dần, tỷ lệ doanh nghiệp tham gia cũng giảm theo. Theo tài liệu của Bảo Việt (baohiembaoviet.com, số liệu năm 2021), trong hơn 30 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đang hoạt động tại thời điểm đó, chỉ có 3 doanh nghiệp triển khai bảo hiểm tín dụng thương mại. Coface Việt Nam cũng cho biết khối doanh nghiệp FDI tham gia bảo hiểm tín dụng thương mại nhiều hơn hẳn doanh nghiệp trong nước, cho thấy nhận thức và mức độ áp dụng giữa hai nhóm doanh nghiệp còn khác biệt lớn.

Vì sao không nhà bảo hiểm nào công khai mức phí bảo hiểm công nợ?

Đây là điểm khác biệt lớn so với các loại bảo hiểm phi nhân thọ khác như bảo hiểm xe hay bảo hiểm tài sản: không có nhà bảo hiểm nào tại Việt Nam công khai cách tính phí hay khoảng phí cụ thể trên trang sản phẩm của mình.

Nguyên nhân đến từ bản chất sản phẩm. Bảo hiểm tín dụng thương mại không định giá theo một công thức chung áp dụng cho mọi doanh nghiệp, mà thường được thẩm định theo từng hồ sơ cụ thể, dựa trên đặc điểm riêng của doanh nghiệp mua bảo hiểm và danh mục khách hàng mà doanh nghiệp đó bán hàng trả chậm cho. Vì tính chất "định giá theo hồ sơ" này, nhà bảo hiểm không thể niêm yết một biểu phí chung như các sản phẩm bảo hiểm đại chúng.

Hiện tại, ngành chưa công bố mức phí trung bình, số vụ nợ xấu B2B, hay thời gian bồi thường trung bình của bảo hiểm tín dụng thương mại tại Việt Nam. Đây là những số liệu chưa có nguồn công khai, và không nên nhầm lẫn với số liệu nợ xấu ngân hàng (NPL) vì đó là loại nợ khác về bản chất pháp lý và cơ chế xử lý.

Tay cầm bút lần theo biểu đồ trên bảng số liệu, minh hoạ việc thẩm định phí theo từng hồ sơ doanh nghiệp Ảnh: Jakub Zerdzicki trên Pexels

Ví dụ minh họa cơ chế bồi thường (không phải số liệu công bố chính thức)

Để hiểu cách bảo hiểm công nợ vận hành, có thể tham khảo cơ chế thực tế đã được công khai: Coface Việt Nam cho biết đã bồi thường tới 90% giá trị tổn thất cho các khoản nợ quá hạn không thu hồi được. Nếu một doanh nghiệp bán hàng trả chậm và phát sinh khoản nợ không thu hồi được trị giá X, theo cơ chế này doanh nghiệp có thể được bồi thường tối đa khoảng 90% giá trị X, phần còn lại doanh nghiệp tự chịu (mức đồng bảo hiểm/khấu trừ cụ thể do từng hợp đồng quy định và không được công bố công khai). Đây là con số do Coface công bố cho cơ chế sản phẩm của họ, không phải mức bồi thường áp dụng chung cho mọi nhà bảo hiểm, và không phải cam kết của PinaX. Tỷ lệ thực tế mà doanh nghiệp được hưởng ghi trong hợp đồng bảo hiểm của chính doanh nghiệp đó.

Bốn câu doanh nghiệp phải hỏi trước khi chọn nhà bảo hiểm tín dụng thương mại

Vì mức phí không được công khai và cơ chế thẩm định khác nhau giữa các nhà bảo hiểm, giá trị thực sự nằm ở việc doanh nghiệp biết hỏi đúng câu trước khi ký hợp đồng, thay vì chỉ nhìn vào tên thương hiệu.

1. Nhà bảo hiểm này hợp tác với đối tác tái bảo hiểm hoặc mạng lưới thẩm định tín dụng nào? Tại Việt Nam, các nhà cung cấp chính bao gồm Bảo Việt (hợp tác với Atradius), Bảo Minh (hợp tác với Coface), Coface (hoạt động qua liên doanh UIC), cùng với MSIG, PVI, Tokio Marine. Allianz Trade không chào bán trực tiếp tại Việt Nam mà thông qua PVI. Năng lực thẩm định tín dụng của đối tác tái bảo hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nhận diện rủi ro khách hàng của doanh nghiệp.

2. Cơ chế bồi thường khi khách hàng mất khả năng thanh toán cụ thể ra sao, tỷ lệ bồi thường là bao nhiêu? Cần hỏi rõ tỷ lệ bồi thường tối đa (ví dụ Coface Việt Nam công bố mức bồi thường tới 90% giá trị tổn thất cho khoản nợ quá hạn không thu hồi được), thời điểm được coi là "mất khả năng thanh toán", và quy trình chứng minh tổn thất.

3. Phí bảo hiểm được tính dựa trên yếu tố nào trong hồ sơ doanh nghiệp của tôi? Vì không nhà bảo hiểm nào công bố biểu phí chung, doanh nghiệp cần yêu cầu nhà bảo hiểm giải thích cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến báo giá của mình (ngành hàng, danh mục khách hàng, lịch sử thanh toán, thời hạn trả chậm), thay vì chấp nhận một con số không rõ căn cứ.

4. Ngoài bảo hiểm thuần túy, có sản phẩm tài chính kết hợp nào phù hợp hơn với dòng tiền của doanh nghiệp không? Đây là câu hỏi ngày càng quan trọng khi thị trường xuất hiện các sản phẩm lai giữa tài trợ vốn và bảo hiểm tín dụng.

Hai người cùng xem một bộ hồ sơ tài chính trên bàn họp, minh hoạ việc hỏi kỹ điều khoản trước khi ký hợp đồng bảo hiểm Ảnh: Vlada Karpovich trên Pexels

Sản phẩm ngân hàng kết hợp bảo hiểm tín dụng: lựa chọn thay thế đang nổi lên

Bên cạnh mua bảo hiểm công nợ thuần túy từ công ty bảo hiểm, một số ngân hàng đã bắt đầu tích hợp bảo hiểm tín dụng thương mại vào sản phẩm tài trợ vốn. Ví dụ, ngân hàng MBV có sản phẩm tài trợ sau giao hàng kết hợp bảo hiểm tín dụng thương mại, cho phép tài trợ tối đa 90% giá trị bộ chứng từ mà không cần tài sản thế chấp độc lập, theo thông tin công bố trên cafef.vn. Điều kiện sản phẩm ngân hàng thay đổi theo từng thời kỳ, doanh nghiệp nên hỏi trực tiếp ngân hàng để có điều kiện đang áp dụng.

Với mô hình này, doanh nghiệp vừa được bảo vệ trước rủi ro khách hàng không thanh toán, vừa được giải ngân vốn lưu động dựa trên giá trị bộ chứng từ xuất khẩu, thay vì phải chờ khách hàng thanh toán mới có tiền tái đầu tư. Đây là hướng đi đáng theo dõi cho doanh nghiệp xuất khẩu có dòng tiền phụ thuộc nhiều vào các khoản phải thu trả chậm.

So sánh các lựa chọn: nên bắt đầu từ đâu?

Vì thông tin phí và điều khoản bảo hiểm công nợ tại Việt Nam chưa được công khai rộng rãi trên trang sản phẩm của từng nhà bảo hiểm, doanh nghiệp thường phải làm việc trực tiếp với từng đơn vị để có báo giá và điều khoản cụ thể, tốn nhiều thời gian nếu muốn so sánh toàn diện. PinaX là nền tảng AI trung gian kết nối doanh nghiệp với nhà bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam, giúp so sánh và tối ưu chi phí bảo hiểm. Thứ hạng không bán, hoa hồng không tham gia chấm điểm.

FAQ

1. Bảo hiểm công nợ có bắt buộc không? Không. Bảo hiểm công nợ (tín dụng thương mại) là sản phẩm bảo hiểm tự nguyện, doanh nghiệp chủ động mua để bảo vệ khoản phải thu khi bán hàng trả chậm cho khách hàng B2B, khác với các nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc theo luật.

2. Mức phí bảo hiểm công nợ trung bình là bao nhiêu? Hiện chưa có mức phí trung bình ngành được công bố công khai tại Việt Nam. Không có nhà bảo hiểm nào công khai cách tính phí hay khoảng phí cụ thể trên trang sản phẩm; phí thường được xác định theo từng hồ sơ doanh nghiệp và danh mục khách hàng.

3. Doanh nghiệp nào nên xem xét bảo hiểm công nợ? Doanh nghiệp bán hàng trả chậm cho khách hàng B2B, đặc biệt doanh nghiệp xuất khẩu hoặc có tỷ trọng lớn công nợ phải thu trong tổng tài sản, là nhóm phù hợp cân nhắc, do rủi ro dòng tiền khi khách hàng mất khả năng thanh toán ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh.

4. Tại sao tỷ lệ tham gia bảo hiểm công nợ tại Việt Nam thấp hơn nhiều so với thế giới? Theo Atradius Việt Nam, chưa đến 1% giao dịch thương mại của Việt Nam được bảo vệ bằng bảo hiểm tín dụng, so với 15% trung bình toàn cầu. Một phần nguyên nhân đến từ việc hỗ trợ phí ban đầu của Bộ Tài chính giảm dần từ khi sản phẩm này vào Việt Nam năm 2007, cùng với số lượng nhà bảo hiểm triển khai sản phẩm còn hạn chế.

5. Bảo hiểm công nợ khác gì với việc ngân hàng tài trợ vốn dựa trên hóa đơn? Bảo hiểm công nợ tập trung vào việc bồi thường khi khách hàng mất khả năng thanh toán, còn tài trợ vốn dựa trên hóa đơn/bộ chứng từ (như sản phẩm của MBV) là giải ngân vốn lưu động dựa trên giá trị chứng từ. Một số sản phẩm ngân hàng hiện kết hợp cả hai, vừa tài trợ vốn vừa có bảo hiểm tín dụng thương mại đi kèm.

Nguồn

  1. FiinGroup, dẫn lại qua doanhnhantrevietnam.vn/bao-hiem-tin-dung-thu… (số liệu ước tính doanh thu phí bảo hiểm tín dụng thương mại 30-35 triệu USD/năm)
  2. Atradius Việt Nam, dẫn qua Tạp chí Kinh tế Sài Gòn (thesaigontimes.vn) (tỷ lệ dưới 1% giao dịch được bảo vệ, so với 15% trung bình toàn cầu; kim ngạch thương mại 930,05 tỷ USD năm 2025 và 786,3 tỷ USD năm 2024)
  3. Coface Việt Nam, dẫn qua tinnhanhchungkhoan.vn/bao-hiem-tin-dung-thu… (tỷ lệ gần 2% giao dịch trả chậm có bảo vệ; mức bồi thường tới 90% giá trị tổn thất; khối FDI tham gia nhiều hơn doanh nghiệp trong nước)
  4. Bảo Việt, baohiembaoviet.com/huong-dan-co-ban-ve-b… (số liệu năm 2021: 3 trên hơn 30 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ triển khai bảo hiểm tín dụng thương mại)
  5. Số liệu thị trường bảo hiểm tín dụng khu vực châu Á Thái Bình Dương 2023 và dự báo tăng trưởng đến 2030 (số liệu khu vực, không riêng Việt Nam)
  6. Lịch sử bảo hiểm tín dụng thương mại vào Việt Nam từ 2007 qua Coface và cơ chế hỗ trợ phí ban đầu từ Bộ Tài chính
  7. cafef.vn/tin-dung-thuong-mai-k… (sản phẩm tài trợ sau giao hàng kết hợp bảo hiểm tín dụng thương mại của MBV, tài trợ tối đa 90% giá trị bộ chứng từ)
  8. Danh sách nhà cung cấp bảo hiểm tín dụng thương mại tại Việt Nam: Bảo Việt (Atradius), Bảo Minh (Coface), Coface (qua liên doanh UIC), MSIG, PVI, Tokio Marine, Allianz Trade (qua PVI)
  9. Vũ Thị Đức Hạnh, Giám đốc Quốc gia Atradius Việt Nam, vnexpress.net/loi-ich-cua-bao-hiem-… (định nghĩa bảo hiểm tín dụng thương mại, đăng 10/6/2024)
Khám công nợ Zalo Email