Zalo
Tất cả bài viết
Bác Sĩ Công Nợ
Container hàng dệt may chờ xuất khẩu tại cảng
Ảnh: Wolfgang Weiser, Pexels

Doanh nghiệp dệt may, thủy sản xuất khẩu bảo vệ công nợ thế nào?

Doanh nghiệp dệt may và thủy sản xuất khẩu bảo vệ công nợ chủ yếu bằng bảo hiểm tín dụng thương mại (trade credit insurance) áp dụng riêng cho hàng xuất khẩu, kết hợp với việc thẩm định hạn mức tín dụng của từng nhà nhập khẩu trước khi giao hàng trả chậm. Khi khách mua nước ngoài chậm trả hoặc mất khả năng thanh toán, hợp đồng bảo hiểm này bồi thường một phần giá trị đơn hàng đã giao, thay vì để doanh nghiệp gánh trọn khoản lỗ. Đây cũng là hình thức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu mà Bảo Việt và một số công ty bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam đang chào bán cho nhóm hàng nông sản, thủy sản, dệt may với điều khoản thanh toán 30, 60, 90 ngày, tối đa đến 180 ngày.

Vì sao hai ngành này cần bảo hiểm công nợ riêng?

Dệt may và thủy sản đều bán hàng theo phương thức trả chậm cho khách ở châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản, nơi hợp đồng thường kéo dài 60 đến 180 ngày kể từ ngày giao hàng. Rủi ro nằm ở khoảng thời gian chờ đó. Theo Coface công bố trong Risk Review tháng 10/2025, ngành dệt may bị xếp ở mức rủi ro cao tại Tây Âu, Bắc Mỹ và châu Á - Thái Bình Dương, và rủi ro rất cao tại một số nền kinh tế mới nổi như Ấn Độ (Nguồn: Coface, Risk Review, 10/2025).

Thời hạn thanh toán trung bình trong khu vực cũng đang nới rộng. Coface ghi nhận trong khảo sát Asia Payment Survey công bố quý I/2025 rằng kỳ hạn thanh toán trung bình tăng nhẹ lên 65 ngày năm 2024, từ 64 ngày năm 2023 (Nguồn: Coface, Asia Payment Survey, 2025). Ở một khảo sát khác của cùng Coface, Asia Corporate Payment Survey 2024, hành vi thanh toán ngành dệt may và xây dựng được ghi nhận là xấu đi, trong khi kỳ hạn thanh toán chung giảm còn 64 ngày từ 66 ngày năm 2022 (Nguồn: Coface, Asia Corporate Payment Survey, 2024). Hai con số kỳ hạn khác nhau vì lấy từ hai khảo sát khác thời điểm, nhưng cùng chỉ ra một xu hướng: thời gian doanh nghiệp phải chờ tiền về đang dài và khó đoán hơn.

Doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam đang bán chịu bao nhiêu?

Atradius, một trong những nhà tái bảo hiểm tín dụng có mặt tại Việt Nam, ghi nhận trong Payment Practices Barometer với dữ liệu năm 2023 rằng doanh nghiệp Việt Nam có mức tăng đáng kể trong tỷ trọng bán hàng B2B trả chậm, trung bình 67% tổng giao dịch B2B, tăng 21% so với năm trước đó (Nguồn: Atradius, Payment Practices Barometer, dữ liệu 2023). Tỷ trọng bán chịu càng cao, khoản phải thu càng lớn, và rủi ro tập trung vào một vài khách hàng nước ngoài càng đáng lo nếu không có công cụ bù đắp khi họ không trả được nợ.

Ở quy mô toàn cầu, số vụ phá sản doanh nghiệp cũng đang tăng. Atradius công bố trong Insolvency Outlook tháng 10/2025 rằng số vụ mất khả năng thanh toán toàn cầu tăng 19% so với cùng kỳ năm 2024 (Nguồn: Atradius, Insolvency Outlook, 10/2025). Báo cáo trước đó của cùng tổ chức, Insolvency Outlook tháng 4/2025, dự báo số vụ phá sản toàn cầu năm 2025 ước duy trì tương đương năm 2024, trước khi giảm khoảng 5% vào năm 2026 (Nguồn: Atradius, Insolvency Outlook, 4/2025). Với doanh nghiệp bán hàng cho khách ở nhiều thị trường, đây là bối cảnh đáng cân nhắc trước khi quyết định có nên chuyển giao một phần rủi ro cho bên thứ ba hay không.

Kế toán rà soát hoá đơn và công nợ khách nước ngoài Ảnh: Kindel Media, Pexels

Điều khoản trả chậm 30-180 ngày trong hợp đồng xuất khẩu vận hành ra sao?

Theo thông tin sản phẩm do Bảo Việt công bố, bảo hiểm tín dụng thương mại xuất khẩu của công ty này áp dụng cho nông sản, thủy sản, dệt may, với khách hàng là nhà nhập khẩu ở nước ngoài và điều khoản thanh toán trung bình 30, 60, 90 ngày, tối đa đến 180 ngày (Nguồn: Bảo Việt, thông tin sản phẩm bảo hiểm tín dụng thương mại). Cơ chế cơ bản là doanh nghiệp xuất khẩu giao hàng trước, nhận tiền sau theo kỳ hạn đã thoả thuận. Nếu người mua chậm trả quá thời hạn quy định trong hợp đồng bảo hiểm, hoặc rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp có thể yêu cầu bồi thường phần doanh thu chưa thu được, theo tỷ lệ và điều kiện ghi trong hợp đồng cụ thể của từng nhà bảo hiểm. Mức bồi thường thực tế, thời gian chờ, và các trường hợp loại trừ là nội dung nằm trong hợp đồng của từng doanh nghiệp, không phải một con số cố định áp dụng chung cho mọi hợp đồng.

Nếu doanh nghiệp đang cần mua cùng lúc nhiều loại bảo hiểm cho hoạt động xuất khẩu, chẳng hạn bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bên cạnh bảo hiểm công nợ, việc gộp hồ sơ để tránh khai báo trùng lặp cũng là vấn đề đáng lưu ý, được trình bày kỹ hơn trong bài về mua nhiều loại bảo hiểm doanh nghiệp ở một chỗ.

Ai từng được áp dụng chính sách bảo hiểm tín dụng xuất khẩu này?

Trong chương trình thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu giai đoạn 2011-2013, Bộ Công Thương công bố qua Cổng Thông tin Chính phủ ngày 16/11/2010 rằng đối tượng tham gia gồm hai nhóm hàng: nhóm nông sản - thủy sản như thủy sản, gạo, cà phê, rau quả, cao su, hạt tiêu, nhân điều, chè, sắn, và nhóm công nghiệp như dệt may, giày dép, điện tử (Nguồn: Cổng Thông tin Chính phủ, 16/11/2010). Đây là chính sách đã cũ, không còn phản ánh quy mô thị trường bảo hiểm tín dụng thương mại hiện nay, nhưng cho thấy dệt may và thủy sản từng được xác định là hai ngành xuất khẩu trọng điểm cần công cụ bảo vệ công nợ từ hơn một thập kỷ trước.

Rủi ro vĩ mô và địa chính trị ảnh hưởng thế nào đến khả năng thu tiền?

Allianz Trade, trong báo cáo Country Risk Report về Việt Nam, ghi nhận Việt Nam là nền kinh tế tăng trưởng mạnh trong nhóm thị trường mới nổi, với mức tăng trưởng trung bình khoảng 7% mỗi năm trong ba thập kỷ trước đại dịch Covid-19, và 4,8% trung bình giai đoạn 2020-2023 (Nguồn: Allianz Trade, Vietnam Country Risk Report). Tăng trưởng cao đi kèm mức độ phụ thuộc xuất khẩu lớn. Cùng tổ chức này, trong Global Survey 2026, xếp Việt Nam vào nhóm quốc gia có mức độ phơi nhiễm cao và bộ đệm tài chính mỏng trước các cú sốc địa chính trị tác động đến xuất khẩu (Nguồn: Allianz Trade, Global Survey 2026).

Điều này có nghĩa doanh nghiệp dệt may, thủy sản không chỉ đối mặt rủi ro một khách hàng cụ thể chậm trả, mà còn rủi ro cả một thị trường xuất khẩu biến động cùng lúc.

Doanh nghiệp nên phân tán rủi ro công nợ theo hướng nào?

Bên cạnh việc mua bảo hiểm tín dụng thương mại, cách giảm rủi ro phổ biến là không dồn doanh thu vào một điểm duy nhất. Ba trục thường được nhắc đến là khách hàng, thị trường xuất khẩu, và thời hạn thanh toán. Không để một hoặc hai khách mua chiếm phần lớn doanh thu. Không chỉ bán cho một quốc gia, vì một cú sốc kinh tế ở đó ảnh hưởng toàn bộ dòng tiền. Không kéo dài kỳ hạn thanh toán cho tất cả đơn hàng cùng lúc, để tránh khoản phải thu dồn về cùng một giai đoạn.

Nhóm làm việc thảo luận biểu đồ rủi ro tài chính Ảnh: [kaboompics.com/](https://www.pexels.…, Pexels

Bảo hiểm tín dụng thương mại không thay thế việc phân tán rủi ro, nó là lớp bảo vệ cho phần rủi ro còn lại sau khi doanh nghiệp đã cố gắng đa dạng hoá khách hàng và thị trường. Trước khi ký hợp đồng loại này, doanh nghiệp cần đọc kỹ phạm vi bảo hiểm, hạn mức tín dụng được cấp cho từng khách mua, và các điều khoản loại trừ, vì đây là những chi tiết quyết định mức bồi thường thực tế khi sự cố xảy ra. PinaX là nền tảng insurtech minh bạch bồi thường tại Việt Nam: AI đọc hợp đồng bảo hiểm và nói rõ được bảo vệ điều gì, điều khoản nào cần lưu ý, rồi đồng hành ba chặng trước khi ký, trong thời hạn hợp đồng và khi cần bồi thường, để giảm thiểu tối đa việc bị từ chối bồi thường. Doanh nghiệp muốn tìm hiểu công cụ chuyên về bảo hiểm khoản phải thu có thể tham khảo thêm tại Bác Sĩ Công Nợ.

FAQ

Bảo hiểm tín dụng thương mại xuất khẩu là gì? Đây là hợp đồng bảo hiểm giúp doanh nghiệp xuất khẩu được bồi thường một phần khoản phải thu nếu nhà nhập khẩu nước ngoài chậm trả quá thời hạn quy định hoặc mất khả năng thanh toán. Sản phẩm này còn được gọi là bảo hiểm công nợ, hay bảo hiểm tín dụng thương mại xuất khẩu, áp dụng cho hàng bán trả chậm 30 đến 180 ngày.

TCI có bảo hiểm rủi ro chính trị như cấm vận, hạn ngạch không, hay chỉ rủi ro thương mại? Phạm vi bảo hiểm cụ thể (chỉ rủi ro thương mại như khách hàng phá sản, chậm trả, hay bao gồm cả rủi ro chính trị như cấm vận, hạn chế chuyển tiền) khác nhau theo từng sản phẩm và từng nhà bảo hiểm. Đây là chi tiết cần đọc kỹ trong điều khoản hợp đồng trước khi ký, không nên giả định mặc định.

Nếu nhà nhập khẩu ở thị trường được xếp rủi ro cao thì phí bảo hiểm có khác không? Về nguyên tắc bảo hiểm, mức rủi ro của người mua và thị trường thường ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng được cấp và mức phí. Mức phí thực tế do từng nhà bảo hiểm thẩm định riêng cho từng hồ sơ, không có một biểu phí chung áp dụng cho tất cả doanh nghiệp.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành dệt may, thủy sản có mua được bảo hiểm này không? Điều kiện tham gia, giá trị đơn hàng tối thiểu và chi phí cụ thể do từng nhà bảo hiểm quy định, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp để được thẩm định theo quy mô và lịch sử giao dịch của mình.

Ngành nào rủi ro công nợ cao hơn, dệt may hay thủy sản? Hiện chưa có số liệu tách riêng theo ngành thủy sản Việt Nam từ các nguồn quốc tế như Coface hay Atradius để so sánh trực tiếp với dệt may. Dữ liệu công khai hiện chỉ cho thấy ngành dệt may được xếp ở mức rủi ro cao đến rất cao tuỳ khu vực, nên việc so sánh cụ thể giữa hai ngành cần thêm dữ liệu chuyên ngành thủy sản mới có thể kết luận.

Nguồn

  • [Coface, high risk for the textile and clothing industry worldwide](https://portugalt
Khám công nợ Zalo Email